Tc Hại Của Thuốc L

Trong Khoang Miệng

 

BSNK Anne-Marie Ho Nguyễn (March 2011)


 

Bc sĩ Nha khoa Anne-Marie Ho Nguyễn chuyn trị bệnh nướu răng v đặt implant (Periodontology & Implantology) tốt nghiệp Baylor College of Dentistry năm 1990, c bằng Master of Science về phn khoa nướu răng tại University of Texas - San Antonio năm 1996 v Board Certified bởi Hội American Board of Periodontology năm 1997, hiện đang hnh nghề ở vng Ty Nam (Southwest) Houston. Nếu c những thắc mắc lin quan tới nha khoa, xin lin lạc hoặc gửi thư về địa chỉ văn phng 6666 Harwin Drive, Suite 650, Houston, Texas 77036. ĐT: 713.917.0907. Copyright 2011 Anne-Marie H Nguyễn, DDS, MS.

 

Ma Thu 2010, ti c dịp vo bệnh viện thăm một bệnh nhn bị ung thư phổi. Khi tới nơi, ti thấy cơ thể của ng chỉ cn c da bọc xương v ng cố gắng nu lấy sự sống qua từng hơi thở gắt gao v kh nhọc. Người vợ đứng bn cạnh u yếm vuốt tc v ngực của chồng như đang cố gip v hỗ trợ tinh thần cho ng. Thỉnh thoảng b vợ lại nhỏ vi giọt nước vo miệng của bệnh nhn cho đỡ kht. Ti khng thể no cầm được nước mắt khi nhn thấy cảnh vợ chồng họ sắp phải xa la nhau. Sau khi ti ra về, 2 giờ sau th ng đ trt hơi thở cuối cng trong tay người vợ.

Ti biết khi cn sống, ng ta ht thuốc l rất nhiều. Khi biết mnh đ mắc bệnh ung thư phổi v đ trải qua thời gian giải phẫu v trị liệu, lc đ ng mới quyết tm bỏ thuốc l. Nhưng đ qu muộn mng!

Ti lun thắc mắc v tự hỏi: Tại sao người ta lại tm tới điếu thuốc để giải sầu, để giảm căng thẳng v tm nguồn vui trong ln khi trắng!? Cho d c hng trăm ngn bi viết ni về tc hại của thuốc l, nhưng chứng no tật đ vẫn nhớ ai như nhớ thuốc lo, đ chn điếu xuống lại đo điếu ln. Thật kh khăn đến thế no trong việc cai nghiện thuốc l!

Ti nhận thấy c rất t bi viết bằng tiếng Việt ni về tc hại của thuốc l trong khoang miệng v đường kh quản. V quan tm v muốn xy dựng một mi trường trong lnh cho chnh bản thn, cho gia đnh, cộng đồng v x hội, bi viết ny xin gửi tặng qu độc giả, nhất l những ai vẫn cn vương vấn với thuốc l, để chng ta cng hiểu r thm tc hại của điếu thuốc qua khoang miệng v đường kh quản trong cơ thể của con người.

BẠN CẦN BIẾT

* Theo thống k, ở Mỹ mỗi ngy c hơn 1,000 người chết v những bệnh gy ra do ht thuốc (khoảng 400,000 người mỗi năm). Trung bnh mỗi ngy trn thế giới c 10,000 người chết do sử dụng thuốc l, tương đương với 10 my bay loại lớn chở khch bị tai nạn mỗi ngy. Số người chết v thuốc l nhiều hơn tổng số người chết v bạch phiến (cocaine), heroin, rượu, tai nạn giao thng, AIDS, tự tử, v bị giết (homicide) cộng lại.

* Mỗi năm dn Mỹ tiu khoảng 170 tỷ đ la để chữa những bệnh do thuốc l gy ra.

* Theo Tổ chức Y tế Thế giới, Việt Nam c 50% nam giới v 3.4% nữ giới ht thuốc l. Nếu khng c biện php can thiệp kịp thời, 10% dn số VN (khoảng 7.5 triệu người) sẽ chết sớm do ht thuốc l. Cũng theo ước tnh của Tổ chức Y tế Thế giới, tới năm 2020, số người Việt Nam chết do sử dụng thuốc l sẽ nhiều hơn số người chết do HIV/AIDS, bệnh lao phổi, tai nạn giao thng v tự tử cộng lại!

* Trong năm 2010, gi trung bnh của một gi thuốc l ở Hoa Kỳ l $6.00. Với gi ny, một người ht 1 gi/ngy sẽ tốn $2,200 mỗi năm v trong vng 20 năm sẽ tốn khoảng $44,000 cho thuốc l.

Hậu quả tai hại trong khoang miệng v hm răng

1.       Răng bị đổi mu. Một điểm nn nhớ l những người ht thuốc cng lu th cng việc tẩy răng sẽ cng kh khăn hơn.

2.       Hi miệng - Mi khi thường tch trữ v tụ đọng trong miệng quyện với những mi của đồ ăn tạo nn một mi rất hi.

3.       Bệnh nướu răng.

4.       Mất răng/rụng răng sớm.

5.       Ung thư khoang miệng.

6.       Giảm thiểu khả năng khứu gic v vị gic.

7.       Giảm thiểu sự thnh cng trong việc chữa trị bệnh nướu răng; vết thương lu lnh

8.       Giảm thiểu sự thnh cng trong việc trồng răng bằng implant.

9.       Da mặt c nhiều nếp nhăn: thuốc l lm tăng sự lo ho của da. Da mặt sẽ bị đen xạm v xuất hiện những vết nhăn.

Tm tắt bệnh nướu răng

Bệnh nướu răng l căn bệnh gy ảnh hưởng trực tiếp tới nướu răng (gingiva) v những cơ phần bao bọc chn răng như gn dy chằng (periodontal ligament), mạch mu (vascular system), dy thần kinh (nerve) v xương hố răng (alveolar bone).

Nguyn nhn chnh của bệnh nướu răng l do một số vi trng nguy hiểm hiện diện trong vng nướu răng. Những vi trng ny nằm trong những chất trắng như vi được gọi l bựa răng hoặc cao răng (plaque) bm chung quanh chn răng. Nếu để lu ngy, những chất ny sẽ rắn lại v biến thnh đ răng (calculus). Số vi trng ẩn nấp trong cao răng sinh si nẩy nở v tiết ra nhiều chất nội độc tố (toxins). Cc chất độc ny tn ph những tế bo chung quanh chn răng v xương hm rồi tạo nn những hố rỗng mỗi ngy một su rộng nằm giữa nướu răng v xương hố răng. Lc ny mng nướu sẽ khng cn b st với chn răng nữa v những hố rỗng ngy cng bị đo su v rộng hơn, chứa đựng thm nhiều thức ăn, cao răng v vi trng hơn trước. Nếu khng được chẩn đon v chữa trị sớm, bệnh sẽ trở nn trầm trọng hơn v dẫn đến rụng răng.

Ht thuốc l v bệnh nướu răng

So với những người khng ht thuốc, nhiều cuộc khảo cứu cho chng ta thấy những người ht thuốc sẽ c nhiều vấn đề như:

                  Chn răng bị đng nhiều chất bựa/cao răng hơn.

                  Xương hố răng bị mất với một tầng suất cao hơn.

                  Bệnh nướu răng trầm trọng hơn.

Cụ thể nhất đối với những người ht thuốc th:

      Tnh trạng nướu bị tn ph tăng từ 2.6 đến 6 lần, so với những người khng ht thuốc.

      Tnh trạng mất xương hố răng tăng 4.7 lần, so với những người chưa từng ht thuốc.

Thống k lin quan đến việc ht thuốc l v bệnh nướu răng

1.       Một cuộc khảo cứu cho thấy những người ht hơn 1.5 gi/ngy th nguy cơ mắc bệnh nướu răng gấp 6 lần so với những người khng ht. Những người ht <0.5 gi/ngy th nguy cơ chỉ gấp 3 lần.

2.       Những người ht thuốc mất răng nhiều hơn so với những người khng ht. Theo số liệu của Cơ quan Phng ngừa Bệnh l cho biết số người trn 65 tuổi chưa bao giờ ht thuốc th chỉ c 20% l bị mất răng. Trong khi đ những người trn 65 tuổi đ từng ht thuốc th c 41.3% bị mất răng.

3.       Việc chữa trị bệnh nướu răng cho những người ht thuốc kh thnh cng hơn so với những người khng ht thuốc hoặc đ được cai thuốc. Kết quả thnh cng trong việc chữa trị khng thể no đon trước được hoặc c thể khng thuận lợi cho những người đang ht thuốc.

4.       Việc trồng trụ răng bằng implant dễ thất bại ở những người ht thuốc, v sự lnh vết thương bị cản trở hoặc bị suy nhược.

5.       Trong vng 5 năm sau khi chữa trị nướu răng, những người vẫn cn ht thuốc sẽ mất răng nhiều gấp đi những người khng ht.

Tc động của thuốc l trong tiến trnh của bệnh nướu răng

1. Chất cao trong miệng

Chất bựa chứa đựng những ho chất c trong điếu thuốc v nội độc tố (endotoxin) tiết ra bởi vi trng. Bựa răng bm chặt một cch l lợm vo cạnh răng lm đổi mu răng. Sự hiện diện của chất cao cũng sẽ lm cho nướu rất kh bm vo cổ răng v dễ dẫn tới bệnh vim nướu răng.

2. Vi trng học [microbiology]

Bệnh nướu răng bắt đầu với việc khm ph ra vi trng Actinobacillus actinomycetemcomitans (A.a.) v Bacteroides. Nhiều cuộc khảo cứu đ cho chng ta thấy những người ht thuốc thường c nhiều chất cao bm vo chn răng v chứa đựng nhiều loại vi khuẩn độc hại hơn; số lượng vi trng A.a. tăng gấp 3.1 lần v vi trng Bacteroides tăng gấp 2.3 lần. Khi số lượng vi trng nằm trong xương hố răng ở mức cao, dĩ nhin lượng chất nội độc tố cũng tăng ln lm cho bệnh nướu răng tiến triển nhanh v trầm trọng hơn.

3. Ảnh hưởng trn hệ tuần hon mu

Chất Carbon Monoxide (CO) trong điếu thuốc l sẽ lm tăng lượng CO trong mu v lm giảm hiệu lực của hệ tuần hon mu (hemoglobin exchange system).

Trong khi nướu răng đang bị tấn cng bởi những độc tố v vi trng, cơ thể con người rất cần những khng thể (antibodies) đến những nơi ny để giải vy, nhưng nếu hệ tuần hon mu bị gin đoạn th khng thể sẽ khng đến được; do đ những chỗ đang bị nhiễm trng rất kh c thể tự hồi phục.

4. Ảnh hưởng trn những hạch bi tiết [exocrine gland]

Ht thuốc dẫn tới sự giảm thiểu khối lượng nước miếng (decreased salivary output). Nước miếng c rất nhiều cng dụng, chẳng hạn như c tnh khng khuẩn (antibacterial), khng siu vi trng (antivirus), khng trị nấm (antifungal), chất lượng dung ho (buffering capacity), v tẩy sạch khoang miệng (mechanical cleansing of the oral cavity). Tm lại, nước miếng được xem như l một loại x bng rất tốt trong miệng, c tnh chất st trng. Nhưng khi miệng bị kh, vi trng sẽ c cơ hội bm vo chn răng chặt hơn, dễ dng sinh si nẩy nở v tiết ra nhiều chất nội độc tố dẫn đến bệnh nướu răng.

5. Yếu tố nhiệt độ

Bnh thường, xoang miệng của chng ta c nhiệt độ l 37-380C. Khi ht thuốc, nhiệt độ khoang miệng ln tới 420C. Khi nhiệt độ ln cao như vậy, những chất protein v tạo keo (collagen) sẽ bị biến tnh (denaturation) hoặc bị phn tn (fragmentation), dẫn đến sự tan r của nướu răng, xương hố răng v những gn dy chằng một cch nhanh chng.

KẾT LUẬN

Ht thuốc ảnh hưởng rất nhiều đến răng miệng, lm cho răng vng, miệng hi, răng rụng, ung thư khoang miệng Tốt nhất l đừng bao giờ tập ht thuốc. Đừng qu ch kỷ dm cuộc đời trong điếu thuốc l v những người thn yu vẫn lun bn cạnh v họ cần bạn biết bao! Đừng đnh đổi mạng sống của chnh mnh v những người thn yu qua ln khi trắng mỏng manh v độc hại ny. Hy cố gắng v dng chnh nghị lực của mnh để từ bỏ chng.

Chc cc bạn thnh cng!

Nguyễn Thị Ngọc Ho

Houston, 03/2011